Trong năm 2026, thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại TPHCM có nhiều thay đổi theo xu hướng chuyển đổi số của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Điểm đáng chú ý là phần lớn hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú hiện được thực hiện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an bằng tài khoản định danh điện tử theo quy định.
Sau khi thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính, khu vực TPHCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu được tổ chức theo mô hình quản lý mới, giúp tập trung đầu mối tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân bảo lãnh người nước ngoài cần đặc biệt lưu ý việc chuẩn bị tài khoản định danh điện tử, chữ ký số và hồ sơ điện tử trước khi thực hiện thủ tục.
Việc nắm rõ quy định về thẻ tạm trú không chỉ giúp người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam mà còn hạn chế các rủi ro liên quan đến visa, giấy phép lao động và các thủ tục quản lý cư trú khác.
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM là gì?

Người sở hữu thẻ tạm trú được phép:
- Xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn thẻ.
- Không phải xin visa mỗi lần nhập cảnh.
- Thuận lợi trong việc sinh sống, làm việc, đầu tư và học tập tại Việt Nam.
- Thực hiện các thủ tục dân sự, ngân hàng và hành chính theo quy định.
Tùy từng trường hợp, thời hạn thẻ tạm trú có thể từ 02 năm đến tối đa 10 năm.
Tại sao phải làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM?
Đối với người nước ngoài cư trú dài hạn tại Việt Nam, việc sử dụng visa ngắn hạn liên tục sẽ phát sinh nhiều chi phí và thủ tục gia hạn.
Làm thẻ tạm trú giúp:
- Tiết kiệm chi phí gia hạn visa.
- Đảm bảo cư trú hợp pháp lâu dài.
- Thuận tiện khi xuất nhập cảnh.
- Hạn chế nguy cơ vi phạm quy định cư trú.
- Tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện các giao dịch tại Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài, việc cấp thẻ tạm trú còn là một phần trong trách nhiệm quản lý người lao động theo quy định pháp luật.
Điều kiện thẻ tạm trú người nước ngoài TPHCM
Người nước ngoài muốn được cấp thẻ tạm trú phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Hộ chiếu còn thời hạn theo quy định.
- Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Có mục đích cư trú phù hợp với loại thẻ đề nghị cấp.
- Được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện bảo lãnh.
- Đã thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.
Một số nhóm đối tượng phổ biến gồm:
- Nhà đầu tư nước ngoài.
- Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn giấy phép lao động.
- Trưởng văn phòng đại diện.
- Thân nhân của người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam.
- Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
Giấy tạm trú cho người nước ngoài TPHCM là gì?
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa giấy tạm trú và thẻ tạm trú.
Giấy tạm trú là thông tin khai báo nơi cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện bởi:
- Khách sạn.
- Cơ sở lưu trú.
- Chủ nhà cho thuê.
- Cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh.
Trong khi đó, thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú dài hạn do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp.
Giấy tạm trú là một trong những căn cứ quan trọng để xem xét cấp thẻ tạm trú.
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Thẩm quyền giải quyết hiện nay thuộc:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TPHCM.
Thông thường, hồ sơ đúng mục đích, đầy đủ và thuộc thẩm quyền địa phương sẽ do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận và giải quyết.
Các hồ sơ có yếu tố phức tạp hoặc cần xác minh chuyên sâu có thể được chuyển hoặc xử lý bởi Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM là trách nhiệm của ai?
Trách nhiệm thực hiện thủ tục thuộc về bên bảo lãnh.
Đối với người lao động:
Doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện thủ tục bảo lãnh.
Với nhà đầu tư:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc doanh nghiệp liên quan thực hiện bảo lãnh.
Đối với thân nhân:
Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam thực hiện bảo lãnh theo quy định.
Đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM thế nào?
Từ năm 2026, hồ sơ được thực hiện chủ yếu trên môi trường điện tử.
Quy trình cơ bản gồm:
- Chuẩn bị hồ sơ điện tử.
- Đăng nhập tài khoản định danh.
- Nộp hồ sơ trực tuyến.
- Theo dõi tình trạng xử lý.
- Nộp hồ sơ giấy đối chiếu khi được yêu cầu.
- Nhận kết quả theo giấy hẹn.
Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM
Doanh nghiệp bảo lãnh cần có:
- Tài khoản định danh tổ chức.
- Chữ ký số còn hiệu lực.
- Người đại diện hợp pháp được phân quyền thực hiện thủ tục.
Đối với cá nhân Việt Nam bảo lãnh thân nhân cần:
- Có tài khoản định danh điện tử cá nhân.
- Thực hiện nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công theo hướng dẫn: https://dichvucong.gov.vn/
Các bước thực hiện gồm:
- Chuẩn bị hồ sơ.
- Scan hồ sơ điện tử.
- Đăng nhập Cổng Dịch vụ công.
- Kê khai thông tin.
- Ký số và gửi hồ sơ.
- Theo dõi kết quả xử lý.
- Nộp hồ sơ giấy đối chiếu.
- Nhận thẻ tạm trú.
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM check gì?
Người đề nghị cấp thẻ cần đáp ứng đầy đủ diều kiện:
- Cư trú hợp pháp.
- Bảo lãnh.
- Về hộ chiếu.
- Về mục đích nhập cảnh.
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ kiểm tra:
- Tính hợp pháp của hồ sơ.
- Mục đích cư trú.
- Thông tin cư trú.
Tình trạng chấp hành pháp luật của người nước ngoài.
Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM
Thành phần hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú sẽ khác nhau tùy theo mục đích cư trú của người nước ngoài. Tuy nhiên, về cơ bản hồ sơ thường bao gồm:
- Hộ chiếu gốc của người nước ngoài còn thời hạn theo quy định.
- Thị thực (visa) hoặc giấy tờ chứng minh đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu hiện hành.
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú.
- Ảnh theo quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (nếu có).
- Hồ sơ pháp lý của tổ chức bảo lãnh hoặc giấy tờ của cá nhân bảo lãnh.
- Các giấy tờ chứng minh mục đích cư trú tương ứng.
Ngoài các giấy tờ trên, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ để xác minh thông tin trong từng trường hợp cụ thể.
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú TPHCM với từng trường hợp cụ thể
Tùy đối tượng bảo lãnh mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt.
Đối với người lao động nước ngoài
Ngoài hồ sơ chung cần bổ sung:
- Giấy phép lao động còn hiệu lực; hoặc
- Văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động.
- Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động của doanh nghiệp bảo lãnh.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài
Ngoài hồ sơ chung cần bổ sung:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh phần vốn góp hoặc tỷ lệ đầu tư.
Đối với thân nhân người Việt Nam
Ngoài hồ sơ chung cần bổ sung:
- Giấy đăng ký kết hôn.
- Giấy khai sinh.
- Văn bản xác nhận quan hệ gia đình.
- Căn cước công dân của người bảo lãnh.
Đối với thân nhân người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam
Ngoài hồ sơ chung cần bổ sung:
- Thẻ tạm trú của người bảo lãnh.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.
- Hồ sơ cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Các giấy tờ được cấp ở nước ngoài thường phải dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa theo quy định.
Mẫu đơn trong hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú TPHCM – biểu mẫu theo quy định của Bộ Công An
Khi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại TPHCM, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh cần sử dụng đúng biểu mẫu do Bộ Công an ban hành. Việc kê khai đúng mẫu là điều kiện bắt buộc để hồ sơ được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công và tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Tùy từng trường hợp cụ thể, người nộp hồ sơ sẽ sử dụng các biểu mẫu khác nhau.
Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Đây là biểu mẫu áp dụng phổ biến nhất khi thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú.
Nội dung mẫu NA8 bao gồm:
- Thông tin cá nhân của người nước ngoài.
- Số hộ chiếu.
- Quốc tịch.
- Nghề nghiệp.
- Địa chỉ cư trú tại Việt Nam.
- Nội dung đề nghị cấp thẻ tạm trú.
- Thời hạn đề nghị cấp thẻ.
Người nước ngoài phải ký tên trực tiếp trên mẫu theo quy định.
Mẫu NA6 – Đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức
Mẫu NA6 được sử dụng khi doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú.
Biểu mẫu này thể hiện:
- Thông tin doanh nghiệp bảo lãnh.
- Mã số doanh nghiệp.
- Địa chỉ trụ sở.
- Thông tin người đại diện pháp luật.
- Nội dung đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
Mẫu phải được ký bởi người có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) theo quy định.
Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh của cá nhân
Trường hợp công dân Việt Nam bảo lãnh vợ, chồng, con hoặc thân nhân là người nước ngoài thì sử dụng mẫu NA7.
Biểu mẫu này ghi nhận:
- Thông tin người bảo lãnh.
- Thông tin người được bảo lãnh.
- Quan hệ bảo lãnh.
- Cam kết bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
Mẫu NA16 – Đăng ký mẫu dấu và chữ ký của cơ quan, tổ chức
Mẫu NA16 được sử dụng khi cơ quan, tổ chức lần đầu thực hiện thủ tục bảo lãnh người nước ngoài hoặc khi có thay đổi về người đại diện, mẫu dấu hoặc chữ ký đã đăng ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Biểu mẫu này gồm các thông tin chính:
- Tên và thông tin của cơ quan, tổ chức.
- Mẫu dấu của đơn vị.
- Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền.
- Thông tin người đại diện theo pháp luật.
Nếu doanh nghiệp đã đăng ký mẫu dấu và chữ ký hợp lệ, đồng thời không có thay đổi, thì thông thường không phải nộp lại mẫu NA16 khi xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
Mẫu giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền
Trong trường hợp doanh nghiệp cử nhân sự đi thực hiện thủ tục, cơ quan xuất nhập cảnh có thể yêu cầu giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền hợp lệ.
Giấy giới thiệu cần thể hiện:
- Thông tin doanh nghiệp.
- Thông tin người được cử làm thủ tục.
- Nội dung công việc được giao.
- Thời gian thực hiện.
Lưu ý khi sử dụng mẫu hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú
Người nộp hồ sơ cần lưu ý:
- Sử dụng đúng mẫu biểu đang có hiệu lực.
- Kê khai thống nhất với hộ chiếu và hồ sơ bảo lãnh.
- Không tẩy xóa hoặc sửa chữa thông tin.
- Ký tên đầy đủ theo yêu cầu của từng biểu mẫu.
- Đảm bảo thông tin kê khai trên biểu mẫu trùng khớp với dữ liệu nộp trên Cổng Dịch vụ công.
Việc sử dụng đúng mẫu hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại TPHCM.
Cơ quan giải quyết thủ tục cấp thẻ tạm trú TPHCM
Hiện nay hồ sơ cấp thẻ tạm trú được giải quyết bởi:
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh TPHCM
Đây là cơ quan tiếp nhận và giải quyết phần lớn các hồ sơ thông thường như:
- Đúng mục đích nhập cảnh.
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Hồ sơ lao động, đầu tư, thân nhân phổ biến.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh TPHCM
Thường xử lý các trường hợp hồ sơ:
- Có yếu tố phức tạp.
- Cần xác minh chuyên sâu.
- Có dấu hiệu sử dụng visa không đúng mục đích.
- Phát sinh vướng mắc trong quá trình xét duyệt.
Người nộp hồ sơ cần thực hiện theo đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công để tránh kéo dài thời gian xử lý.
Văn bản nhà nước hướng dẫn làm thẻ tạm trú TPHCM
Khi thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú, cần tham khảo các văn bản pháp luật còn hiệu lực như:
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Luật Căn cước và các văn bản hướng dẫn liên quan đến định danh điện tử.
- Các nghị định hướng dẫn thi hành luật về xuất nhập cảnh.
- Các thông tư của Bộ Công an quy định biểu mẫu, quy trình và lệ phí và các văn bản hướng dẫn sử dụng Cổng dịch vụ công trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
Do quy định hành chính có thể được cập nhật định kỳ, người thực hiện thủ tục nên kiểm tra văn bản mới nhất trước khi nộp hồ sơ.
Lệ phí thẻ tạm trú TPHCM
Lệ phí cấp thẻ tạm trú được thực hiện theo biểu phí của Nhà nước.
Thông thường mức thu phụ thuộc vào thời hạn thẻ tạm trú:
- Không quá 02 năm.
- Trên 02 năm đến 05 năm.
- Trên 05 năm đến 10 năm.
Mức lệ phí cụ thể được áp dụng theo biểu phí do Bộ Tài chính ban hành và đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Ngoài lệ phí nhà nước, người nước ngoài có thể phát sinh thêm chi phí:
- Dịch thuật hồ sơ.
- Công chứng bản dịch.
- Hợp pháp hóa lãnh sự.
- Chứng nhận lãnh sự.
- Chi phí dịch vụ hỗ trợ (nếu sử dụng).
Thời gian có kết quả thẻ tạm trú TPHCM
Trong thực tế năm 2026, thời gian xử lý hồ sơ thường dao động từ:
- 15 đến 21 ngày làm việc đối với hồ sơ đầy đủ.
- Có thể kéo dài hơn nếu cần xác minh hoặc bổ sung giấy tờ.
Sau khi hồ sơ được chấp thuận:
- Người nộp hồ sơ nhận tin nhắn hoặc thông báo từ hệ thống.
- Đến đúng địa điểm ghi trên giấy hẹn.
- Xuất trình giấy tờ theo yêu cầu.
- Nhận thẻ tạm trú trực tiếp tại cơ quan xuất nhập cảnh.
Người nộp hồ sơ nên theo dõi thường xuyên trạng thái xử lý trên hệ thống dịch vụ công.
Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM
Thẻ tạm trú không được gia hạn trực tiếp như visa.
Khi thẻ sắp hết hạn, người nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp thẻ mới nếu vẫn đáp ứng điều kiện cư trú.
Do đó, doanh nghiệp hoặc cá nhân bảo lãnh nên:
- Theo dõi thời hạn thẻ.
- Chuẩn bị hồ sơ trước khi hết hạn.
- Kiểm tra hiệu lực giấy phép lao động hoặc giấy tờ liên quan.
- Chủ động thực hiện thủ tục sớm để tránh gián đoạn cư trú.
Khó khăn khi tự làm thẻ tạm trú TPHCM
Nhiều doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn tự thực hiện thủ tục nhưng thường gặp các vướng mắc như:
- Chưa có tài khoản định danh điện tử phù hợp.
- Chưa đăng ký chữ ký số.
- Không biết chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp.
- Kê khai sai thông tin trên hệ thống.
- Hồ sơ scan không đạt yêu cầu, dung lượng file nộp hồ sơ quá tải….
- Thiếu giấy tờ chứng minh mục đích cư trú.
- Giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự.
- Không nắm rõ quy trình xử lý hồ sơ trực tuyến: loay hoay không biết kê khai thông tin online thế nào.
- Ít quen với việc thực hiện thủ tục online trên cổng dịch vụ công quốc gia.
Những sai sót này có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM có mấy cách?
Hiện nay có 02 phương án phổ biến:
Tự thực hiện
Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí dịch vụ.
Hạn chế:
- Mất nhiều thời gian nghiên cứu quy định.
- Dễ phát sinh sai sót hồ sơ.
- Khó xử lý các trường hợp đặc biệt.
Sử dụng dịch vụ tư vấn
Ưu điểm:
- Được hướng dẫn đầy đủ.
- Hạn chế sai sót hồ sơ.
- Tiết kiệm thời gian thực hiện.
- Được hỗ trợ xuyên suốt quá trình xử lý.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài TPHCM đem lại điều gì?
Dịch vụ hỗ trợ giúp khách hàng:
- Hiểu đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Xác định loại thẻ phù hợp.
- Chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu.
- Hạn chế hồ sơ bị trả lại.
- Tiết kiệm thời gian đi lại.
- Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ hiệu quả hơn. Xem giấy phép lao động TPHCM
Đặc biệt đối với các hồ sơ đầu tư, lao động hoặc hồ sơ có giấy tờ nước ngoài, việc được tư vấn chuyên môn sẽ giúp giảm đáng kể các rủi ro phát sinh.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú TPHCM – PT hỗ trợ gì?
PT hỗ trợ khách hàng trong toàn bộ quá trình thực hiện thủ tục như:
- Tư vấn điều kiện cấp thẻ tạm trú.
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ.
- Hướng dẫn khai báo hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuẩn bị biểu mẫu.
- Hỗ trợ xử lý hồ sơ điện tử.
- Hỗ trợ nộp hồ sơ online trên hệ thống.
- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.
- Hướng dẫn khách trình diện nộp hồ sơ giấy để đối chiếu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước và nhận kết quả đúng quy trình.
Ngoài ra PT còn hỗ trợ:
- Dịch thuật đa ngôn ngữ.
- Công chứng bản dịch.
- Hợp pháp hóa lãnh sự.
- Chứng nhận lãnh sự.
- Tư vấn visa, giấy phép lao động, miễn giấy phép lao động, miễn thị thực
- Tư vấn các thủ tục cư trú khác cho người nước ngoài.
Vì sao chọn dịch vụ tư vấn làm thẻ tạm trú TPHCM tại PT?
PT là đơn vị hỗ trợ thủ tục cho người nước ngoài với quy trình rõ ràng và minh bạch.
Khách hàng lựa chọn PT vì:
- Tư vấn đúng quy định hiện hành.
- Hỗ trợ hồ sơ từ đầu đến cuối.
- Thực hiện thủ tục trực tuyến.
- Dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự đồng bộ.
- Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ.
- Đội ngũ am hiểu thủ tục xuất nhập cảnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân tại TPHCM, Bình Dương, Vũng Tàu
PT luôn hướng đến việc giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định và thuận lợi trong quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại TPHCM.
Trong bối cảnh thủ tục hành chính ngày càng được số hóa, việc làm thẻ tạm trú TPHCM năm 2026 đòi hỏi doanh nghiệp và cá nhân bảo lãnh phải nắm rõ quy trình nộp hồ sơ trực tuyến, điều kiện pháp lý và thành phần hồ sơ tương ứng. Chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế phát sinh vướng mắc. Nếu cần hỗ trợ về hồ sơ, dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc thủ tục xuất nhập cảnh liên quan, PT sẵn sàng đồng hành và tư vấn phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.
